Tạp chí dạy và học Hóa học
Chuyên trang chia sẻ kinh nghiệm Dạy và học hóa học


Hóa học Plus

08.12.2011

Học hóa bằng thơ

latest-fun-top-cool-new-high-tech-wear-gadgets-biology-chemistry-physics

- Đề thi thử Đại học
- Phuơng pháp giải nhanh
- Sách hóa học

Đã có rất nhiều người nói rằng môn hóa là khô khan, khó. Tuy nhiên, có thể “thơ hóa” hóa học để cho hóa bớt khô khan và cũng để dễ nhớ và khi yêu hóa rồi bạn sẽ không thấy môn hóa khô khan hay khó nữa!

NATRI

Để anh kể em nghe
Chuyện 1 kim loại kiềm
Đã làm nên muối biển
Biển mặn mòi

Natri đã thành tên
23 là khối lượng
Mềm, trắng, nhẹ hơn nước
Phổ biến trong tự nhiên.

Là 1 kim loại kiềm
Nên hoạt động mãnh liệt
Em ơi, khó tìm kiếm
Na đơn chất đâu

Xút ăn da không màu
Oxit trắng dễ tạo
Halogen chẳng khác
Phi kim tác dụng ngay
{Và nhớ nhé điều này
Trừ khí trơ ra đấy}

Natri thật dễ tính
Tạo các muối đều tan
Hợp chất nhiều vô vàn
Quan trọng trong cuộc sống!

BÀI CA HÓA HỮU CƠ

Rủ nhau đi học hữu cơ
Mấy năm công sức bây giờ thảnh thơi
Thuyết cấu tạo đã thuộc rồi
Đồng phân ta cứ mặc đời viết ra
Mấy loại mạch có đâu xa
Mạch nhánh, mạch thẳng, luồn qua mạch vòng
Liên kết bội phóng long nhong
Nhóm thế cũng vậy gắn trong đính ngoài
Đồng đẳng càng dễ hỡi ai
Cấu tạo ấy, -CH2- thêm vào
Phần gốc tính chất ra sao?
Xét liên kết (có) phản ứng nào xẩy ra.
Phản ứng thế thật khéo là
hv- liên kết đơn ta nói “ừ”

Đôi, ba liên kết thật hư
Tác nhân cộng chẳng chần chừ cộng ngay.
Xòe bàn tay, đếm ngón tay
Vừa thế, vừa cộng đây là gốc thơm!
Ăn quà cũng chẳng bằng cơm
Thức ăn các món phải thơm đủ đầy
Nhóm định chức thật lắm thay
-OH là rượu, -O- là ete
-COO- đúng thật este
-COOH về phe chất nào?
Axit dễ nhớ làm sao!
Nhóm –CO- lại gắn vào xeton
Đặc biệt hãy nhớ phenol
Phenyl gắn với gốc ol diệu kì
Andehit – Cacbonyl
Amin chất ấy hãy nhìn N
Nào tinh bột, nào xenlulozo
Protit, polyme, béo, glucozo, nào đường
Mấy chất này cũng nhớ luôn
Học thuộc, xem kỹ chẳng buồn lúc thi
Rủ nhau… Hữu cơ học đi
Có ôn luyện kĩ ắt là nên câu:
“Công lênh chẳng quản bao lâu
Ngày nay nước bạc ngày sau cơm vàng”.

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NHÓM HALOGEN

Tính chất chung chính là oxi hóa
Nhận 1e nên số oxi hóa là 1 âm
Trừ Flo các halogen khác còn cần
Số oxi hóa dương: 1, 3, 5, 7

Các axit từ HF đến HI có phải
Mạnh nhất là chàng nhóc HI không?
HF kia tính axit yếu xìu
Nhưng hắn làm thủy tinh tiêu tan đó bạn

Các kim loại bị HCl phá có hạn
Chỉ những kim loại đứng trước H thôi
Bạc halogenua kết tủa bạn biết rồi
Trừ dung dịch AgF, nhưng CaF2 thì kết tủa.

 

 

Sau đây xin mời các bạn tham khảo hai bài thơ về tính tan và cách nhớ dãy điện hóa cũng như cách nhớ tên mười ankan đầu tiên (từ gốc).

TÍNH TAN 1

Bazơ, những chú không tan:
Đồng, nhôm, crôm, kẽm, mangan, sắt, chì
Ít tan là của canxi
Magie cũng chẳng điện li dễ dàng.

Muối kim loại kiềm đều tan
Cũng như nitrat và “nàng” hữu cơ
Muốn nhớ thì phải làm thơ!
Ta làm thí nghiệm bây giờ thử coi,

Kim koại I (IA), ta biết rồi,
Những kim loại khác ta “moi” ra tìm
Photphat vào nước đứng im (trừ kim loại IA)
Sunfat một số “im lìm trơ trơ”:
Bari, chì với S-r
Ít tan gồm bạc, “chàng khờ” canxi,

Còn muối clorua thì
Bạc đành kết tủa, anh chì cố tan (giống Br- và I-)

Muối khác thì nhớ dễ dàng:
Gốc SO3 chẳng tan chút nào! (trừ kim loại IA)
Thế gốc S thì sao? (giống muối CO32-)
Nhôm không tồn tại, chú nào cũng tan
Trừ đồng, thiếc, bạc, mangan, thuỷ ngân, kẽm, sắt không tan cùng chì

Đến đây thì đã đủ thi,
Thôi thì chúc bạn trường gì cũng vô!

TÍNH TAN 2

Loại muối tan tất cả
là muối ni-tơ-rat
Và muối axetat
Bất kể kim loại nào.

Những muối hầu hết tan
Là clorua, sunfat
Trừ bạc, chì clorua
Bari, chì sunfat.

Những muối không hòa tan
Cacbonat, photphat
Sunfua và sunfit
Trừ kiềm, amoni.

DÃY ĐIỆN HÓA

Dãy điện hóa O sau khử trước
Phản ứng theo quy tắc anpha,
Nhưng cần phải hiểu sâu xa
Trước sau ý nghĩa mới là thành công.

Kali, Can, Nát tiên phong
Ma, Nhôm, Măng, Kẽm tiếp không chịu hèn


Crom, Sắt đến Niken,
Thiếc, Chì dẫu chậm cũng liền theo chân.
Hidro, Bạc, Đồng, Thủy ngân,
Bạch kim, Vàng nữa chịu phần đứng sau
Ba kim loại mạnh đứng đầu,
Vào dung dịch muối nước đâu “hủy liền”
Khí bay, muối lại gặp kiềm,
Đổi trao phản ứng là quyền chúng thôi.

Các kim loại khác dễ rồi,
Vào dung dịch muối trước thời đẩy sau.
Với axit nhớ bảo nhau:
Khử được hát cộng (H+) phải đâu dễ dàng

Từ Đồng cho đến cuối hàng,
Sau hidro đấy, chẳng tan chút nào.

Vài lời bàn bạc đổi trao,
Vun cây “Vườn hóa” vui nào vui hơn.


CÁCH NHỚ TÊN 10 ANKAN ĐẦU DÃY

Cách 1:

Ê 2, Bu 4, Pro 3
Pen 5, Hex 6, 7 là Heptan
Thứ 8 tên là Octan
Nonan thứ 9, Đecan là 10

Cách 2:

Mê – Metan CH4
E
m – Etan C2H6
P
hải – Propan C3H8
B
ỏ – Butan C4H10
P
hí – Pentan C5H12
H
ọc – Hexan C6H14
H
ành – Heptan C7H16
Ô
i – Octan C8H18
N
gười – Nonan C9H20
Đ
ẹp – Đecan C10H22

Cách 3:

Mẹ – Metan CH4
E
m – Etan C2H6
P
hải – Propan C3H8
B
ón – Butan C4H10
P
hân – Pentan C5H12
H
óa – Hexan C6H14
H
ọc – Heptan C7H16
– Octan C8H18
N
goài – Nonan C9H20
Đ
ồng – Đecan C10H22

Oxygenium (Sưu tầm)






0 Comments


Be the first to comment!


Gửi phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>

Bộ gõ AVIM-Reloaded